Máy cắt tia laser V-1310
Các thiết bị tia laze V-1310 là các
thiết bị sử dụng phương pháp xử lý tia laze đã được áp dụng rộng rãi
trong các ngành công nghiệp. Để mua máy laze với số lượng lớn và giảm
chi phí, các seri máy cắt tia laze này đã đơn giản hóa hệ thống GM và CM
dựa trên các chức năng chính của chúng.
Chúng tôi thiết kế lại và
cải thiện giao diện và hiệu suất cơ học của máy cắt laser khi xem xét
tham khảo một số thiết bị tiên tiến tương tự trên toàn thế giới. Và thực
sự có thể may cat tia laze này đã thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và
đưa công nghệ xử lý bằng tia laze vào sử dụng rộng rãi quy mô lớn.
Chức
năng cắt đường của may cat laser nhanh: Các đường cong có thể được may
cat laze cắt nhanh và liên tục, tốc độ của đầu tia laze tương tự như tốc
độ hồ quang được định mức giới hạn bằng các phương tiện có tốc độ cao
nhất. Máy cắt tia laze Hỗ trợ CAD, CORELDRAW, GERBER, Tian Dao và các
chương trình khác để thiết kế phần mềm chuyên sâu, giao diện tiếp xúc
giữa người vận hành – máy cắt laser rất thân thiện, gần gũi với yêu cầu
về chuyên môn.
Chức năng đa tài liệu của máy cắt tia laser: Thiết bị
seri DBD có thể lưu được 128 file công việc, có thể hoạt động độc lập
không cần máy tính. Người sử dụng có thể thực hiện chọn tài liệu trên
máy, máy căt tia laser có thể nhận biết được 128 loại hình sản xuất theo
tài liệu, toàn bộ hệ thống ánh sáng cùng với hệ thống chênh lệch đầu ra
và đầu vào thiết kế mạch, truyền tải tín hiệu xa, không bị nhiễu, hệ
thống nhận biết 12 nhóm trạng thái đầu ra, 16 nhóm điều kiện đầu vào và
người sử dụng có thể dễ dàng theo sát công việc sản xuất ngoài hiện
trường.
Thông Số Kỹ Thuật
Phạm vi xử lý (1300 x1000) mm
Công suất tia laze 60 - 80W
Tốc độ cắt 0 – 3800 (mm/s)
Chữ viết định dạng nhỏ nhất 2x2 mm, 1x1 mm, chữ cái Trung Quốc 2x2 mm, chữ cái 1x1 mm
Độ phân giải ≤ 4000 dpi
Nguồn điện AC 200V ± 10%, 50 Hz
Độ chính xác < 0.05 mm
Tổng đầu ra < 1250 W
Nhiệt độ vận hành 0 ~ 400C
Độ ẩm vâ%3ḅn hành 5 ~ 95 % (không có ngưng tụ)
Độ phân giải camera CCD 3 200 000 điểm ảnh
Định dạng sơ đồ hỗ trợ AI, BMP, GIF, PCX, TGA, TIFF, PLT, CDR, DMG/DXF
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
ĐC: Số 100 Đường Quang Trung, TP. Thái Bình, Tỉnh Thái Bình.
Điện Thoại : 036 3 648 976
Website : http://vattunganhmmay.com
vim machinery
Thứ Tư, 10 tháng 7, 2013
Máy dập đường khí nóng V-6
● Máy dán băng sim Vim V-6
Màn hình cảm ứng nhập khẩu loại 3.7 inch, Thang IC của Nhật, hoạt động vận hành ngay với chất lượng đáng tin cậy
● Mật khẩu các tham số của LCD có thể thay đổi để các nhân viên không thể thay đổi được các tham số, đảm bảo chất lượng đáng tin cậy
● IC PZD tự động theo dõi nhiệt độ để có mức nhiệt độ chính xác
● Ru lô quay được điều khiển bằng mô tơ, có thiết bị nhỏ để nhả vải và chân đạp để vận hành chính xác và thuận tiện.
● Các thiết bị vải dùng cho PU và PU đơn, loại dải vải ba lớp để giúp không bị chật quá trong quá trình xử lý và tránh bị giãn ra.
● Phần bên dưới ru lô là phần có thể điều chỉnh được, dùng để điều chỉnh áp xuất xử lý các loại vải mỏng và dày. Ngăn không để vải và mép vải bị hỏng trong quá trình theo dõi, giải quyết các vấn đề ép tương tự thằng tới cuối mép như cùng một máy.
● Súng nhiệt phụ thuộc vào bộ thổi gió nhiệt độ cao tự nhiên, tránh tác động ống nhiệt bên trong của loại bơm áp suất truyền thống của nguồn khí với độ ẩm, vì thế khả năng sử dụng được lâu hơn, đặc biệt là phù hợp để xử lý các loại giầy không thấm nước cao cấp (ví dụ như loại vải 3 cuộn)
Thông Số Kỹ Thuật
Màn hình cảm ứng nhập khẩu loại 3.7 inch, Thang IC của Nhật, hoạt động vận hành ngay với chất lượng đáng tin cậy
● Mật khẩu các tham số của LCD có thể thay đổi để các nhân viên không thể thay đổi được các tham số, đảm bảo chất lượng đáng tin cậy
● IC PZD tự động theo dõi nhiệt độ để có mức nhiệt độ chính xác
● Ru lô quay được điều khiển bằng mô tơ, có thiết bị nhỏ để nhả vải và chân đạp để vận hành chính xác và thuận tiện.
● Các thiết bị vải dùng cho PU và PU đơn, loại dải vải ba lớp để giúp không bị chật quá trong quá trình xử lý và tránh bị giãn ra.
● Phần bên dưới ru lô là phần có thể điều chỉnh được, dùng để điều chỉnh áp xuất xử lý các loại vải mỏng và dày. Ngăn không để vải và mép vải bị hỏng trong quá trình theo dõi, giải quyết các vấn đề ép tương tự thằng tới cuối mép như cùng một máy.
● Súng nhiệt phụ thuộc vào bộ thổi gió nhiệt độ cao tự nhiên, tránh tác động ống nhiệt bên trong của loại bơm áp suất truyền thống của nguồn khí với độ ẩm, vì thế khả năng sử dụng được lâu hơn, đặc biệt là phù hợp để xử lý các loại giầy không thấm nước cao cấp (ví dụ như loại vải 3 cuộn)
Màn hình cảm ứng nhập khẩu loại 3.7 inch, Thang IC của Nhật, hoạt động vận hành ngay với chất lượng đáng tin cậy
Mật khẩu các tham số của LCD có thể thay đổi để các nhân viên không thể thay đổi được các tham số, đảm bảo chất lượng đáng tin cậy
IC PZD tự động theo dõi nhiệt độ để có mức nhiệt độ chính xác
Ru lô quay được điều khiển bằng mô tơ, có thiết bị nhỏ để nhả vải và chân đạp để vận hành chính xác và thuận tiện.
Các thiết bị vải dùng cho PU và PU đơn, loại dải vải ba lớp để giúp không bị chật quá trong quá trình xử lý và tránh bị giãn ra.
Phần bên dưới ru lô là phần có thể điều chỉnh được, dùng để điều chỉnh áp xuất xử lý các loại vải mỏng và dày. Ngăn không để vải và mép vải bị hỏng trong quá trình theo dõi, giải quyết các vấn đề ép tương tự thằng tới cuối mép như cùng một máy.
Súng nhiệt phụ thuộc vào bộ thổi gió nhiệt độ cao tự nhiên, tránh tác động ống nhiệt bên trong của loại bơm áp suất truyền thống của nguồn khí với độ ẩm, vì thế khả năng sử dụng được lâu hơn, đặc biệt là phù hợp để xử lý các loại giầy không thấm nước cao cấp (ví dụ như loại vải 3 cuộn)
Màn hình cảm ứng nhập khẩu loại 3.7 inch, Thang IC của Nhật, hoạt động vận hành ngay với chất lượng đáng tin cậy
Mật khẩu các tham số của LCD có thể thay đổi để các nhân viên không thể thay đổi được các tham số, đảm bảo chất lượng đáng tin cậy
IC PZD tự động theo dõi nhiệt độ để có mức nhiệt độ chính xác
Ru lô quay được điều khiển bằng mô tơ, có thiết bị nhỏ để nhả vải và chân đạp để vận hành chính xác và thuận tiện.
Các thiết bị vải dùng cho PU và PU đơn, loại dải vải ba lớp để giúp không bị chật quá trong quá trình xử lý và tránh bị giãn ra.
Phần bên dưới ru lô là phần có thể điều chỉnh được, dùng để điều chỉnh áp xuất xử lý các loại vải mỏng và dày. Ngăn không để vải và mép vải bị hỏng trong quá trình theo dõi, giải quyết các vấn đề ép tương tự thằng tới cuối mép như cùng một máy.
Súng nhiệt phụ thuộc vào bộ thổi gió nhiệt độ cao tự nhiên, tránh tác động ống nhiệt bên trong của loại bơm áp suất truyền thống của nguồn khí với độ ẩm, vì thế khả năng sử dụng được lâu hơn, đặc biệt là phù hợp để xử lý các loại giầy không thấm nước cao cấp (ví dụ như loại vải 3 cuộn)
Màn hình cảm ứng nhập khẩu loại 3.7 inch, Thang IC của Nhật, hoạt động vận hành ngay với chất lượng đáng tin cậy
Mật khẩu các tham số của LCD có thể thay đổi để các nhân viên không thể thay đổi được các tham số, đảm bảo chất lượng đáng tin cậy
IC PZD tự động theo dõi nhiệt độ để có mức nhiệt độ chính xác
Ru lô quay được điều khiển bằng mô tơ, có thiết bị nhỏ để nhả vải và chân đạp để vận hành chính xác và thuận tiện.
Các thiết bị vải dùng cho PU và PU đơn, loại dải vải ba lớp để giúp không bị chật quá trong quá trình xử lý và tránh bị giãn ra.
Phần bên dưới ru lô là phần có thể điều chỉnh được, dùng để điều chỉnh áp xuất xử lý các loại vải mỏng và dày. Ngăn không để vải và mép vải bị hỏng trong quá trình theo dõi, giải quyết các vấn đề ép tương tự thằng tới cuối mép như cùng một máy.
Súng nhiệt phụ thuộc vào bộ thổi gió nhiệt độ cao tự nhiên, tránh tác động ống nhiệt bên trong của loại bơm áp suất truyền thống của nguồn khí với độ ẩm, vì thế khả năng sử dụng được lâu hơn, đặc biệt là phù hợp để xử lý các loại giầy không thấm nước cao cấp (ví dụ như loại vải 3 cuộn)
Thông Số Kỹ Thuật
| Tiêu thụ điện | 220 VAC 50 Hz – 60 Hz |
| Điện áp định mức | 2800W |
| Áp suất hoạt động | 0.3~0.5MPa |
| Nhiệt độ | Lên tới ≤7000C |
| Dòng điện định mức | 15A |
| Tốc độ hoạt động | 1 m – 24.8m/ phút |
| Bề rộng | 24 mm |
| Độ nâng ru lô trên | 18–25 mm |
| Áp suất ru lô trên | 0.1~0.15MPa |
| Đường kính ru lo trên | 65 mm |
| Độ rộng ru lô | 25 |
| Bề rộng băng keo | Theo chuẩn 10 mm – 24 mmm, có thể đặt hàng loại có bề rộng lớn hơn |
| Kích thước ngoài (Dài x Rộng x Cao) | 550 x 1300 x 1 560 mm |
| Tổng trọng lượng | 167 kg |
| Ngăn hiện tượng dập không hết | Ống khí nóng có thể điều chỉnh, ngừng ru lô, ống khí nóng quay để tránh hiện tượng dập bị bỏ sót |
Máy dập khí nóng V-8
- Máy dán băng sim Vim V-8
- Máy dập khí nóng V-8 có màn hình cảm ứng nhập khẩu loại 5.7 inch, Thang IC của Nhật, hoạt động vận hành ngay với chất lượng đáng tin cậy
- Mật khẩu các tham số cảu LCD có thể thay đổi để các nhân viên không thể thay đổi được các tham số, đảm bảo chất lượng đáng tin cậy
- Điều khiển nhiệt độ tự động, vận hành đơn giản hơn
- Phần bên trên ru lô là phần có thể điều chỉnh được, dùng để điều chỉnh áp xuất xử lý các loại vải mỏng và dày. Ngăn không để vải và mép vải bị hỏng trong quá trình theo dõi, giải quyết các vấn đề ép tương tự thằng tới cuối mép như cùng một máy
Thông Số Kỹ Thuật
| Tiêu thụ điện | 220 VAC 50 Hz – 60 Hz |
| Điện áp định mức | 2800W |
| Nhiệt độ | Lên tới≤7000C |
| Tốc độ hoạt động | 2 m –18m/ phút |
| Áp suất hoạt động | 0.35~0.5MPa |
| Dòng điện định mức | 15A |
| Áp suất ru lô trên | 0~0.3MPA |
| Độ nâng ru lô trên | 18– 22 mm |
| Bề rộng | 24 mm, có thể đặt hàng loại có bề rộng lớn hơn |
| Bề rộng băng keo | Theo chuẩn 10 mm – 24 mmm, có thể đặt hàng loại độ rộng đặc biệt |
| Đường kính ru lo trên | 50 mm |
| Độ rộng ru lô áp suất | 25 |
| Tổng trọng lượng | 120 kg |
| Kích thước ngoài (Dài x Rộng x Cao) | 1 350 x 730 x 1900 mm |
| Ngăn hiện tượng dập không hết | Ống khí nóng có thể điều chỉnh, ngừng ru lô, ống khí nóng quay để tránh hiện tượng dập bị bỏ sót |
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


